
Bộ TT&TT lấy ý kiến Dự thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung TT số 04/2023/TT-BTTTT
Bộ Thông tin và Truyền thông lấy ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân về dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2023/TT-BTTTT ngày 31/5/2023 quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ TTTT (Danh mục SPHH nhóm 2) đã được ban hành có hiệu lực từ 15/7/2023
Sửa đổi và bổ sung Thông tư số 04/2023/TT-BTTTT nhằm kiểm soát và cập nhật Danh mục SPHH nhóm 2, điều chỉnh quy định QCVN để phản ánh đúng năng lực đo kiểm thiết bị vô tuyến điện. Đồng thời, tiến hành đồng bộ hóa các QCVN mới cho tổ chức sản xuất, kinh doanh, và nhập khẩu sản phẩm, đảm bảo áp dụng chúng trong quá trình chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, và kiểm tra chất lượng. Thời gian nhận ý kiến kéo dài từ ngày 27/11/2023 đến hết ngày 27/01/2024.
Các nội dung dự thảo sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2023/TT-BTTTT như sau:
1. Sửa đổi Quy định về áp dụng QCVN đối với thiết bị trạm gốc 5G
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CNTT&TT
BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật |
| 1.1.6 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | – Đối với trạm gốc đơn công nghệ (Single mode) loại 1-C, 1-H: QCVN 128:2021/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT – Đối với trạm gốc đơn công nghệ (Single mode) loại 1-O, 2-O: QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT – Đối với trạm gốc đa công nghệ (Mix mode) QCVN 47:2015/BTTTT QCVN 18:2022/BTTTT |
2. Sửa đổi quy định về QCVN áp dụng cho các thiết bị vô tuyến điện
Dừng việc ngưng hiệu lực áp dụng một phần/toàn bộ các QCVN cho thiết bị vô tuyến đã được ngưng đến hết ngày 30/6/2024 theo Thông tư số 10/2023/TT-BTTTT tại thời điểm có hiệu lực của Thông tư, trừ một số trường hợp khác được quy định như sau:
Phụ lục I
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CNTT&TT
BẮT BUỘC PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật | Quy định tại dự thảo Thông tư |
| 1.1.3 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM | QCVN 41:2016/BTTTT | Không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt, tới hạn |
| 1.1.4 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 16:2018/BTTTT | |
| 1.1.5 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD | QCVN 110:2017/BTTTT | |
| 1.1.6 | Thiết bị trạm gốc thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | QCVN 128:2021/BTTTT | |
| QCVN 18:2022/BTTTT | |||
| 1.1.8 | Thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD | QCVN 66:2018/BTTTT | |
| 1.1.9 | Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD | QCVN 111:2017/BTTTT | |
| 1.1.10 | Thiết bị lặp thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) | QCVN 18:2022/BTTTT | |
| 1.1.11 | Thiết bị vô tuyến mạng diện rộng công suất thấp (LPWAN) | – Cho thiết bị đầu cuối IoT băng hẹp E-UTRA: QCVN 131:2022/BTTTT | Không áp dụng các yêu cầu Độ nhạy bức xạ tổng máy thu (TRS) và Công suất bức xạ tổng (TRP) |
Phụ lục II
DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA CHUYÊN NGÀNH CNTT&TT
BẮT BUỘC PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY
| STT | Tên sản phẩm, hàng hóa | Quy chuẩn kỹ thuật | Quy định tại dự thảo Thông tư | |
| 3.1.1 | Thiết bị vi ba số | – Cho thiết bị vi ba số điểm – điểm dải tần từ 1,4 GHz đến 55 GHz: QCVN 53:2017/BTTTT | Không áp dụng các yêu cầu đối với ăng ten và các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn | |
| 3.2.1 | Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C | QCVN 38:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.2.2 | Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku | QCVN 39:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.1 | Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS | QCVN 24:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.2 | Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn | QCVN 26:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.3 | Thiết bị Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển | QCVN 28:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.4 | Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh | QCVN 50:2020/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.5 | Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz | QCVN 57:2018/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.6 | Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz | QCVN 108:2016/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.8 | Thiết bị gọi chọn số DSC | QCVN 58:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.9 | Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm và cứu nạn | QCVN 60:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.10 | Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ MF/HF hàng hải | QCVN 62:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.11 | Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động (AIS) sử dụng trên tàu biển | QCVN 68:2013/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.12 | Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn | QCVN 107:2016/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.13 | Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải | QCVN 52:2020/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.14 | Thiết bị điện thoại vô tuyến MF và HF | QCVN 59:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 3.3.15 | Thiết bị điện thoại vô tuyến UHF | QCVN 61:2011/BTTTT | Chuyển sang áp dụng QCVN 47:2015/BTTTT | |
| 4.3 | Thiết bị Ra đa ứng dụng trong giao thông đường bộ hoặc đường sắt | Cho thiết bị hoạt động tại dải tần 76 GHz – 77 GHz: QCVN 124:2021/BTTTT | Không áp dụng QCVN 124:2011/BTTT | |
| 4.4 | Thiết bị sạc không dây | QCVN 55:2011/BTTTT | Không áp dụng QCVN 55:2011/BTTT |
3. Cập nhật, đồng bộ 04 QCVN mới ban hành trong năm 2023
| Số TT | QCVN mới ban hành | Quy định tại dự thảo Thông tư |
| 1 | QCVN 117:2023/BTTTT Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất | Tại mục 1.1.1 Phụ lục I: Trước ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 117:2020/BTTTT Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 117:2023/BTTTT |
| 2 | QCVN 110:2023/BTTTT Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA FDD | Tại mục 1.1.5 Phụ lục I: Trước ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 110:2017/BTTTT Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 110:2023/BTTTT |
| 3 | QCVN 111:2023/BTTTT Thiết bị lặp thông tin di động E-UTRA FDD | Tại mục 1.1.9 Phụ lục I: Trước ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 111:2017/BTTTT Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 111:2023/BTTTT |
| 4 | QCVN 55:2023/BTTTT | Tại mục 2.2, 2.6, 2.7, 2.8 Phụ lục I và mục 4.1, 4.2 Phụ lục II: Trước ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 55:2011/BTTTT Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024: QCVN 55:2023/BTTTT |
4. Một số quy định khác:
– Đối với QCVN 127:2021/BTTTT và QCVN 129:2021/BTTTT: thiết bị điện thoại di động mạng thông tin di động 5G phải đáp ứng các quy định kỹ thuật đối với băng tần n77, n78 và các bộ băng tần kết hợp liên quan đến băng tần n77, n78 theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ TTTT quy hoạch băng tần cho hệ thống thông tin di động 5G (IMT-2020).
– Đối với QCVN 128:2021/BTTTT, không áp dụng Yêu cầu hiệu năng trạm gốc 5G tại điều 2.4; không áp dụng các yêu cầu kỹ thuật trong điều kiện khắc nghiệt/tới hạn.
– Đối với QCVN 63:2020/BTTTT cho máy thu hình: được sử dụng kết quả đo kiểm của sát-si (chassis/platform) để thực hiện công bố hợp quy cho các máy thu hình có sử dụng sát-si đó. Thời điểm hiệu lực của Thông tư dự kiến là 01/4/2024. Thông tư 10/2023/TT-BTTTT hết hiệu lực thi hành kể từ thời điểm này.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NMC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 19/2/189 Giảng Võ, Phường Cát Linh, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tel: 0961070972
Email: chungnhanhopquyict@gmail.com
Fanpage: Chứng nhận hợp quy sản phẩm ICT

